Một trong những bằng cấp danh giá trong giới tài chính nói chung và chứng khoán nói riêng là chứng chỉ CMT. Nó được xem là nền tảng quan trọng trong việc xây dựng năng lực và thăng tiến nghề nghiệp của những người làm nghề tài chính. Vậy chứng chỉ CMT là gì? Thông tin về cấu trúc và cơ cấu của các kỳ thi CMT từ Level 1 – 3 cũng như so sánh với chứng chỉ CFA sẽ được trình bày chi tiết trong bài viết này, mời các bạn tham khảo.
Chứng chỉ CMT là gì?
Chứng chỉ CMT, viết tắt của Chartered Market Technician, là một bằng cấp quốc tế được cấp bởi Hiệp hội CMT (CMT Association – trước đây gọi là MTA – Market Technicians Association). CMT Association là tổ chức của những nhà phân tích kỹ thuật chuyên nghiệp lớn nhất thế giới. Bạn sẽ sở hữu chứng chỉ CMT nếu đủ điều kiện thi và vượt qua các kỳ thi nghiêm ngặt do CMTA tổ chức hàng năm.
Ở trường phái Phân tích kỹ thuật, CMT là chứng chỉ có giá trị cao nhất, là tấm passport quyền lực trên hành trình sự nghiệp của những người làm việc trong ngành tài chính, đầu tư. Chương trình đào tạo CMT hướng đến các kỹ năng chuyên sâu về phân tích kỹ thuật, quản trị rủi ro và quản lý danh mục đầu tư.
Ngay cả ở những thị trường tài chính phát triển bậc nhất như Mỹ, chứng chỉ CMT cũng được đánh giá rất cao. Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ (SEC) cho phép người pass LV 1 và 2 CMT được thông qua Series 86 Exam (kỳ thi dành cho các nhà phân tích bên bán).
Những thông tin cần biết về kỳ thi CMT.
Cấu trúc bài thi và tỷ trọng các môn thi CMT.
Cũng tương tự CFA, chương trình học và thi CMT gồm 3 level.
CMT level 1.
Ở level 1, chương trình học sẽ hướng tới việc đo lường kiến thức căn bản. Học viên phải hiểu rõ các định nghĩa và định hình được bức tranh đầy đủ về phân tích kỹ thuật. Kiến thức ở level này tập trung vào các lý thuyết nền tảng như Lý thuyết Dow, Xu hướng, Các mẫu hình nến, Sóng, ….

CMT level 2.
Chương trình học và kỳ thi CMT level 2 đòi hỏi thí sinh phải biết ứng dụng kiến thức ở level 1, trên cơ sở đó thể hiện được năng lực phân tích và kỹ năng sử dụng các công cụ kỹ thuật một cách chuyên sâu.

CMT level 3.
Trên cơ sở nắm vững kiến thức căn bản ở level 1 và khả năng sử dụng các công cụ kỹ thuật đến phân tích chuyên sâu ở level 2, học viên phải làm được những việc sau nếu muốn pass level 3:
- Phát triển được các ý tưởng nghiên cứu logic và nhất quán.
- Xây dựng và quản trị danh mục đầu tư.
- Khả năng ra quyết định giao dịch dựa trên nhiều loại chart và technical data.
- Nắm rõ quy trình xây dựng một hệ thống giao dịch hoàn chỉnh.
- Có khả năng phân tích các case studies.
- Lập báo cáo và thuyết trình các luận điểm giao dịch dựa trên dữ liệu thị trường có sẵn.

Hình thức thi chứng chỉ CMT
| Level | Hình thức thi | Thời gian thi | Số lượng câu hỏi |
|---|---|---|---|
| I | Câu hỏi trắc nghiệm | 2 tiếng | 132 câu (120 câu tính điểm và 12 câu hỏi thử không tính điểm) |
| II | Câu hỏi trắc nghiệm | 4 tiếng | 170 câu (150 câu tính điểm và 20 câu hỏi thử không tính điểm) |
| III | Câu hỏi trắc nghiệm & Tự luận | 4 tiếng | Khoảng 50 câu (Tùy theo đợt) |
Giáo trình học CMT.
Về tài liệu học để thi chứng chỉ CMT chúng ta có thể đặt mua online trên các nền tảng Amazon hoặc Wiley. Bộ tài liệu này do chính CMT Association cung cấp, bao gồm:
- Giáo trình hoặc Khóa học (bao gồm các video giảng dạy và giáo trình kèm theo)
- Ngân hàng câu hỏi (Test bank)
- Môn Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp (Code and Standards) được đồng nhất với chứng chỉ CFA và được cung cấp miễn phí khi đăng ký thi.
Giá tiền các tài liệu:
| Level | Giáo trình | Khóa học (Video và giáo trình) | Ngân hàng câu hỏi (Test Bank) |
| I | $250 | $795 | $125 |
| II | $250 | $795 | $150 |
| III | $250 | $795 | $150 |
Lệ phí thi chứng chỉ CMT.
Mỗi năm sẽ có 2 đợt thi chứng chỉ CMT vào Tháng 6 và Tháng 12 cho tất cả các level. Các kỳ thi do chính CMT Association tổ chức và các khoản lệ phí thi sẽ được quy định như sau:
- Phí tham gia lần đầu: thí sinh phải đóng 1 khoản phí để được tham gia các kỳ thi CMT, khoản phí này chỉ đóng 1 lần duy nhất.
- Lệ phí thi các level sẽ được chia làm 3 mốc thời gian để đóng với các ưu đãi khác nhau, đóng càng sớm càng rẻ:
- Đăng ký sớm (Early Birds).
- Đăng ký tiêu chuẩn (Standard registration).
- Đăng ký muộn (Late registration).
Dưới đây là bảng số liệu về lệ phí thi của kỳ thi CMT vào tháng 12/2022, các bạn có thể tham khảo:
| Loại phí | Mức phí |
|---|---|
| Phí đăng ký tham gia lần đầu (Enrollment fee) | $250 |
| Phí thi Level 1 | Early registration: $470 Standard registration: $570 Late registration: $770 |
| Phí thi Level 2 | Early registration: $670 Standard registration: $770 Late registration: $1070 |
| Phí thi Level 3 | Early registration: $670 Standard registration: $770 Late registration: $1070 |
Trong trường hợp bạn đăng ký trở thành hội viên của CMTA thì cần đóng phí thường niên là $325 cho người đi làm và $100 cho học sinh sinh viên. Khi trở thành hội viên thì lệ phí thi chứng chỉ CMT sẽ giảm đi đáng kể, từ $275 – $575 đối với level 1. Ngoài ra bạn cũng được hưởng một số đặc quyền thành viên của CMTA.
Địa điểm thi CMT.
Ứng viên tại Việt Nam phải thi chứng chỉ CMT ở một địa điểm duy nhất:
Prometric Test Center – Địa chỉ: Công ty Nhất Nghệ Tinh, Tầng 2, Nhất Nghệ Building, 49 Hoàng Văn Thụ, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.
So sánh CMT và CFA.
Phân tích cơ bản và Phân tích kỹ thuật.
Trước khi so sánh 2 loại chứng chỉ quốc tế này, chúng ta cùng tìm hiểu sự khác nhau giữa Phân tích cơ bản và Phân tích kỹ thuật.
Trong lĩnh vực tài chính, Phân tích cơ bản (FA) và Phân tích kỹ thuật (TA) là 2 trường phái chủ đạo và là nền móng cho mọi luận điểm đầu tư.
- Phân tích cơ bản: Nhà đầu tư định giá cổ phiếu bằng cách đo lường giá trị nội tại của doanh nghiệp. Những người phân tích cơ bản sẽ tập trung nghiên cứu từ bức tranh kinh tế vĩ mô, đến bối cảnh ngành và sau cùng trạng thái của các doanh nghiệp cụ thể (quy trình top-down).
- Phân tích kỹ thuật: Trường phái này tập trung tìm kiếm cơ hội giao dịch dựa trên các xu hướng thống kê và các công cụ kỹ thuật như: giá, khối lượng, mẫu hình giá, các chỉ báo, … Họ lập luận giá của chứng khoán sẽ tăng hay giảm nếu thỏa mãn các mô hình phân tích mà họ xây dựng.
Chứng chỉ CMT và chứng chỉ CFA.
Chứng chỉ CFA là biểu tượng của trường phái Phân tích cơ bản, trong khi Chứng chỉ CMT là biểu tượng của trường phái Phân tích kỹ thuật. Dưới đây là bảng so sánh các tiêu chí của 2 loại chứng chỉ danh giá bậc nhất trong ngành tài chính.
| Tiêu chí | Chứng chỉ CFA | Chứng chỉ CMT |
|---|---|---|
| Đơn vị cấp chứng chỉ | Viện CFA (CFA Institute), Hoa Kỳ. | CMT Association, Hoa Kỳ. |
| Năm ra đời | Từ 1962, hơn 60 năm là biểu tượng trong quy chuẩn làm việc và giữ vai trò định hình ngành tài chính. | Cuối những năm 1960, khởi đầu bằng nhóm nhỏ các nhà PTKT tại New York và phát triển quy mô toàn cầu đến ngày nay. |
| Các quốc gia công nhận | 162 | 137 |
| Danh vị | CFA Charterholder | CMT Charterholder |
| Số lượng thành viên | 180,000+ thành viên trên toàn cầu và 282 thành viên tại Việt Nam. | 2400+ thành viên. Không có dữ liệu chính xác tại Việt Nam. |
| Điều kiện đầu vào | 1. Sở hữu bằng cử nhân, 2. Tối thiểu đang học năm cuối chương trình đại học hoặc thời gian từ lúc dự thi CFA Level 1 tới ngày tốt nghiệp ≤ 23 tháng. 3. Có ít nhất 4000 giờ làm việc hoặc đang theo học chương trình cao học. | Khuyến khích ứng viên nên có Bằng ĐH và kinh nghiệm làm việc trong ngành tài chính và có sử dụng PTKT trước khi tham dự các bài thi. |
| Điều kiện sở hữu danh vị | 1. Pass 3 level. 2. Có ít nhất 4.000 giờ kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực liên quan, giới hạn hoàn thành trong tối thiểu 36 tháng. 3. Có 2 – 3 thư giới thiệu từ CFA Charterholder khác. 4. Đăng ký với viện CFA và trở thành CFA Charterholder | 1. Hoàn thành 3 Level của chứng chỉ CMT. 2. Tối thiểu 3 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực PTKT. 3. Đăng ký trở thành thành viên hiệp hội CMT. (Bạn nên gửi email đến CMT Association trước, để xác nhận kinh nghiệm làm việc được công nhận là đúng chuyên môn phân tích kỹ thuật trước khi tiến hành đăng ký) |
| Lộ trình học | 3 level | 3 level |
| Hệ thống môn học | Danh sách 10 môn học CFA như sau: 1. Ethics & Professional Standards. 2. Financial Reporting and Analysis. 3. Quantitative Methods. 4. Corporate Issuers. 5. Portfolio Management. 6. Fixed Income. 7. Alternative Investments. 8. Equity Investments. 9. Derivatives. 10. Economics. | Danh sách 9 môn học của chứng chỉ CMT như sau: 1. Statistical & Trend Analysis. 2. Chart & Pattern Analysis. 3. Classical Methods. 4. Portfolio Management. 5. Selection & Decision Making. 6. Chart Construction. 7. Assets Relationship. 8. Behavioural Finance. 9. Risk Management. |
| Kỹ năng đạt được | – Phân tích thị trường. – Phân tích cơ hội đầu tư. – Quản lý tài chính. – Đọc hiểu, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. – Quản lý tài sản. – Xây dựng mô hình đánh giá rủi ro… Hệ thống kiến thức chuẩn hóa quốc tế giúp bạn có kỹ năng bài bản từ đầu, bạn có thế đưa ra các đề xuất hoặc quyết định có tầm ảnh hưởng lớn đến tổ chức. | – Phân tích biểu đồ – Chiến lược đầu tư kỹ thuật – Thử nghiệm hệ thống – Phân tích thống kê – Quản lý rủi ro – Quản lý danh mục đầu tư – Tài chính hành vi Hoàn thành chứng chỉ CMT, bạn sẽ có đủ kiến thức và kỹ năng để thực hiện các nghiên cứu, trở thành nghiên cứu sinh hoặc đề xuất các giao dịch cho khách hàng. |
| Kỳ thi | Địa điểm tổ chức (tại VN): Hà Nội & TP.HCM Hình thức: Thi trên máy tính Level 1: 4 lần/năm: Tháng 2, 5, 8, 11 Thi trong 4.5 giờ chia làm 2 phần thi, mỗi phần 90 câu hỏi trắc nghiệm (tổng 180 câu) Level 2: 3 lần/năm: Tháng 5, 8, 11. Thi trong 4 giờ 24 phút, chia làm 2 phần thi, mỗi phần 44 câu hỏi trắc nghiệm (tổng 88 câu). Level 3: 2 lần/năm: Tháng 2, 8 Thi trong 4 giờ 24 phút, chia làm 2 phần thi, 8 – 11 câu hỏi tự luận (buổi 1) & 44 câu hỏi trắc nghiệm (buổi 2). | Địa điểm tổ chức (tại VN): TP. HCM Hình thức thi: Thi trên máy tính Level 1: Thi trong 2 giờ với 132 câu hỏi trắc nghiệm Level 2: Thi trong 4 giờ với 170 câu hỏi trắc nghiệm Level 3: Thi trong 4 giờ với câu hỏi tự luận kết hợp với câu hỏi trắc nghiệm. |
| Tỷ lệ đỗ | 44% (thống kê giai đoạn 2012 – 2021) | ~ 70% |
| Thời gian học | Ước tính từ các ứng viên pass thành công, thời gian học trung bình để hoàn thành 1 level lần lượt là: Level 1: 303 giờ Level 2: 328 giờ Level 3: 344 giờ | CMTA đề xuất thời gian học để hoàn thành 1 level của chứng chỉ CMT lần lượt là: Level 1: 80 – 120 giờ Level 2: 100 – 140 giờ Level 3: 120 – 160 giờ |
| Lệ phí | 1. Phí ghi danh ban đầu: 350$ 2. Phí thi mỗi Level: 900$ – 1200$ 3. Phí thay đổi lịch thi: 250$ 4. Phí tài liệu bản cứng: 299$ + ship. | 1. Phí ghi danh ban đầu: 250$ 2. Phí thi: $900 – 1200$ (Tùy vào thời hạn đăng ký) 3. Phí tài liệu: $225 (bản cứng hoặc bản mềm) Và $275 (nếu mua cả 2 định dạng). |
| Cơ hội nghề nghiệp | – Quản lý quỹ – Kế toán, Kiểm toán – Chuyên viên phân tích tín dụng – Chuyên viên quản trị rủi ro – Chuyên viên khối nguồn vốn. – Chuyên viên nghiệp vụ ngân hàng đầu tư. – Môi giới chứng khoán. – Chuyên viên phân tích tài chính. – Chuyên viên tư vấn đầu tư. – Chuyên viên quản lý tài chính. – ….. Tại Việt Nam, các ứng viên có chứng chỉ CFA đều được chào đón và ưu tiên tuyển dụng bởi các tổ chức lớn. | Theo thống kê, những nghề nghiệp phổ biến nhất của người có chứng chỉ CMT: – Nhà PTKT thị trường (42%). – Trader (36%). – Nhà quản lý danh mục đầu tư (23%). – Nhà môi giới (20%). Hiện tại chứng chỉ CMT khá mới mẻ ở Việt Nam. Tuy nhiên mình tin rằng cùng với sự phát triển của thị trường chứng khoán, chứng chỉ CMT sẽ dần trở nên phổ biến. |
| Mức lương trung bình | Mức lương trung bình của CFA Charterholder là 180.000$ – 300.000$ mỗi năm (tính cả thưởng, ESOPS,..). Theo khảo sát của Salary Expert, tại Việt Nam, một CFA Charterholder (1-3 năm kinh nghiệm) có mức lương trung bình là 366 tr đồng/năm. Mặt khác, một CFA Charterholder có mức lương trung bình là 644.tr đồng/năm khi có 8 năm kinh nghiệm. | Mức lương TB của CMT Charterholder là 200.000$/năm (theo khảo sát của hiệp hội CMT, 2018). Hiện tại chưa có dữ liệu về mức lương của CMT tại Việt Nam (do CMT tại Việt Nam còn khá ít và không phổ biến). |
Trên đây là toàn bộ những gì liên quan đến chứng chỉ CMT mà mình muốn chia sẻ đến bạn đọc. Nếu có vấn đề gì cần giải đáp, các bạn có thể liên hệ trực tiếp hoặc để lại lời nhắn qua cho mình nhé.
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trên thị trường, cùng tinh thần làm việc nghiêm túc và nền tảng kiến thức vững chắc, tôi mong muốn được đồng hành cùng anh/chị trong hành trình đầu tư một cách bài bản và hiệu quả.
Anh/chị có thể mở mới tài khoản hoặc chuyển ID tại các công ty chứng khoán hàng đầu như SSI, HSC hoặc VPS để bắt đầu trải nghiệm dịch vụ tư vấn. Việc áp dụng đúng phương pháp và kiến thức không chỉ giúp tối ưu hiệu quả đầu tư mà còn hạn chế rủi ro trong dài hạn.

Mở tài khoản VpbankS
Mã NV chăm sóc: 116C792323
Hướng dẫn tải app VPBank Securities và mở tài khoản: tại đây
Mở trực tiếp SSI
ID: HOPE
Mở trực tiếp HSC
ID: 0019210260
Mở trực tiếp VPS
ID: B702
