Khả năng thanh toán lãi vay là một trong những chỉ tiêu quan trọng, phản ánh sức khỏe tài chính và mức độ an toàn của doanh nghiệp trước áp lực nợ. Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có dòng tiền bao nhiêu để trang trải chi phí lãi vay. Qua đó giúp chúng ta đánh giá rủi ro tín dụng cũng như khả năng duy trì hoạt động trong dài hạn. Vậy thì ICR là gì? Cách sử dụng trên thực tế như thế nào? Mời các bạn xem bài viết nhé.
Khả năng thanh toán lãi vay là gì?
Khả năng thanh toán lãi vay (Interest Coverage Ratio – ICR) là năng lực trả lãi vay của doanh nghiệp trong 1 khoảng thời gian nhất định. Chẳng hạn công ty vay 10 tỷ với lãi 6%/năm, tức là chi phí lãi vay là 600tr/năm. ICR sẽ đo lường xem công ty có bao nhiêu tiền để cover lại khoản tiền lãi kia.
ICR được đo lường bằng công thức: ICR = EBITDA / Chi phí lãi vay.
Một số tài liệu sẽ dùng EBIT nhưng mình cho rằng EBITDa sẽ hợp lý hơn vì khấu hao tài sản cố định là một dòng tiền thực về công ty và hoàn toàn có thể đùng để chi trả lãi vay. Tìm hiểu thêm: Các chỉ số EV, EBIT và EBITDA trong định giá chứng khoán.
Ta biết rằng EBIT = LNTT + Chi phí lãi vay và EBITDA = LNTT + Chi phí lãi vay + Tổng khấu hao. Nếu bạn biết cách đọc báo cáo tài chính đến mức độ nhất định, bạn sẽ biết rằng khoản mục chi phí khấu hao không thực sự là chi phí. Chẳng hạn công ty mua 1 cái máy trị giá 1 tỷ với thời gian khấu hao 5 năm, mỗi năm chi phí khấu hao là 200tr. Tức là ban đầu công ty đã chi ra 1 tỷ, mỗi năm ghi nhận chi phí khấu hao 200tr, nó lại là dòng tiền công ty ghi nhận việc hoàn lại của 1 tỷ kia trong 5 năm.
Bản chất của Hệ số ICR là đo lường khả năng doanh nghiệp có đủ tiền để trả lãi hàng năm không. Vì thế mình cho rằng dùng EBITDA sẽ hợp lý hơn EBIT.
Sự cần thiết phải đi sâu hơn vào dòng tiền thực tế.
Nếu chỉ để biết Khả năng thanh toán lãi vay là gì thì bạn chỉ cần nhìn vào công thức là đủ. Tuy nhiên thì EBITDA lại chỉ là một con số kế toán, vẫn có khả năng “tiền” của doanh nghiệp chỉ là được ghi nhận trên sổ sách mà thôi. Để đánh giá doanh nghiệp có khả năng thực sự trả được nợ hay không, chúng ta cần nhìn vào dòng tiền thực.
Và có 1 chỉ số phản ánh thực chất và chặt chẽ hơn là Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO). Ta có công thức:
ICR = CFO / Chi phí lãi vay.
Lãi vay phải trả bằng tiền mặt, không phải bằng lợi nhuận kế toán. CFO cho biết thực tế doanh nghiệp đã tạo ra bao nhiêu tiền mặt để trang trải lãi vay. Chỉ số này có độ tin cậy cao hơn ICR vì nó loại bỏ các yếu tố kế toán như phải thu, phải trả, hàng tồn kho.
Đánh giá mức độ rủi ro từ cơ cấu nợ.
Trên thực tế, khả năng trả lãi của doanh nghiệp không chỉ nằm ở lợi nhuận mà còn nằm ở quy mô khoản nợ. Chính vì thế, khi nghiên cứu khả năng thanh toán lãi vay, chúng ta cũng phải quan tâm đến những hệ số phản ánh mức độ rủi ro đến từ cơ cấu nợ. Cụ thể như sau:
- Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) = Tổng nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu. Hệ số này cho thấy cấu trúc tài chính của doanh nghiệp. Một công ty có D/E quá cao đồng nghĩa với việc họ phụ thuộc nhiều vào vay nợ, dẫn đến chi phí lãi vay lớn và rủi ro tài chính cao. Hay nói cách khác D/E giúp bạn đánh giá “gánh nặng nợ” tiềm ẩn.
- Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (D/A) = Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản. Tỷ lệ này cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản doanh nghiệp được tài trợ bằng nợ. Tỷ lệ này càng thấp, mức độ an toàn càng cao.
Xem xét bối cảnh và Phân tích xu hướng là yếu tố “sống” của số liệu.
Đây là kỹ năng giúp bạn nâng tầm khả năng phân tích, từ “biết số” trở thành “hiểu nghĩa”. Có một số vấn đề mình cho là quan trọng như sau:
Thứ nhất, mỗi ngành có một ngưỡng ICR lý tưởng riêng, có ngành cao có ngành thấp. Chẳng hạn ICR = 2 có thể là tốt đối với ngành bất động sản, vốn có đặc trưng sử dụng đòn bẩy cao nhưng lại là tệ với ngành bán lẻ (thường ít vay nợ và có thể chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp). Bạn nên so sánh các chỉ số của doanh nghiệp với trung bình ngành.
Thứ hai là việc phân tích xu hướng. Một doanh nghiệp có ICR giảm dần đáng kể qua 3 -5 năm là dấu hiệu xấu và phải đặc biệt chú ý dù nó có thể vẫn lớn hơn 1. Ngược lại, một hệ số ICR cải thiện đều đặn là tín hiệu tích cực. Tất nhiên điều này cũng phải nên xem xét trong bối cảnh ngành nghề và chiến lược của công ty đó.
Thứ ba là phải nắm bắt được điều khoản ràng buộc tài chính (Debt Covenants) khi doanh nghiệp đi vay vốn. Đây là các điều kiện mà mà người cho vay (ngân hàng) đặt ra trong hợp đồng vay. Các covenants này thường yêu cầu doanh nghiệp phải duy trì một chỉ số ICR hoặc D/E tối thiểu. Vi phạm covenant có thể dẫn đến việc ngân hàng thu hồi nợ ngay lập tức. Việc phân tích khả năng trả lãi không có ý nghĩa nếu không biết “ngưỡng an toàn” mà ngân hàng quy định.
Sách nên đọc về chủ đề này
Phân Tích Báo Cáo Tài Chínhcủa tác giả MARTIN S. FRISON – FERNANDO ALVAREZ: https://s.shopee.vn/6prhYfQNG5
Ứng dụng Phân tích báo cáo tài chính và định giá doanh nghiệp trong thực tiễn của Tác giả Lý Lâm Duy: https://s.shopee.vn/AUkzvWRFvV
Lời kết.
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết, là những chia sẻ của mình về Hệ số khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp. Hy vọng bài viết là những gì bạn đang tìm kiếm. Nếu có vấn đề thắc mắc hoặc ý kiến đóng góp, bạn có thể liên hệ hoặc để lại lời nhắn cho mình nhé.
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trên thị trường, cùng tinh thần làm việc nghiêm túc và nền tảng kiến thức vững chắc, tôi mong muốn được đồng hành cùng anh/chị trong hành trình đầu tư một cách bài bản và hiệu quả.
Anh/chị có thể mở mới tài khoản hoặc chuyển ID tại các công ty chứng khoán hàng đầu như SSI, HSC hoặc VPS để bắt đầu trải nghiệm dịch vụ tư vấn. Việc áp dụng đúng phương pháp và kiến thức không chỉ giúp tối ưu hiệu quả đầu tư mà còn hạn chế rủi ro trong dài hạn.

Mở tài khoản VpbankS
Mã NV chăm sóc: 116C792323
Hướng dẫn tải app VPBank Securities và mở tài khoản: tại đây
Mở trực tiếp SSI
ID: HOPE
Mở trực tiếp HSC
ID: 0019210260
Mở trực tiếp VPS
ID: B702
