NPL hay còn gọi là nợ xấu, đây là một khái niệm liên quan đến rủi ro mất vốn mà các ngân hàng phải đối mặt trong quá trình hoạt động. Khi bạn đầu tư vào cổ phiếu ngân hàng, thì việc hiểu về khái niệm này còn quan trọng hơn là lợi nhuận. Vì sao lại như vậy thì mời bạn tham khảo bài viết dưới đây.

NPL là gì?
Khái niệm.
NPL (Non-Performing Loan) được hiểu là khoản nợ mà ngân hàng không thể thu hồi lại trong một khoảng thời gian quy định. Càng quá thời gian quy định càng lâu thì NPL sẽ nhảy nhóm, thể hiện sự nghiêm trọng của vấn đề thu hồi vốn.
Công thức tính Tỷ lê nợ xấu.
Công thức tính được hiểu đơn giản như sau:
NPL Ratio = (Tổng nợ xấu / Tổng dư nợ) x 100%
Tỉ lệ “nợ xấu” cho chúng ta biết, trong 100 đồng tổng dư nợ thì có mấy đồng là nợ xấu. Chính vì thế, tỉ lệ này là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tài sản của ngân hàng.
Ví dụ: Nếu tổng giá trị các khoản nợ xấu là 3.000.000 VNĐ và tổng giá trị tổng nợ là 100.000.000 VNĐ, thì tỷ lệ nợ xấu sẽ là: (3.000.000 / 100.000.000) x 100% = 3%
Phân loại.
Theo Khoản 1, Điều 10, Thông tư 11/2021/TT-NHNN, nợ được chia thành 5 nhóm như sau:
Nhóm 1.
Hay còn gọi là Nợ đủ tiêu chuẩn. Đây là các khoản nợ trong hạn và được các TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi được cả gốc và lãi đúng hạn. Một trường hợp khác là các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được các TCTD vẫn đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn lẫn lãi phạt quá hạn.
Nhóm 2.
Hay còn gọi là Nợ cần phải chú ý. Đây là các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày, hoặc được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu do chậm nhưng vẫn còn trong hạn trả nợ.
Nhóm 3.
Hay còn gọi là nợ dưới tiêu chuẩn. Nợ nhóm 3 bao gồm các khoản nợ quá hạn thanh toán từ 91 đến 180 ngày. Tiếp theo là các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu. Cuối cùng là các khoản nợ được TCTD giảm hoặc miễn lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo đúng hợp đồng tín dụng.
Nhóm 4.
Nợ nhóm 4 hay còn gọi là Nợ nghi ngờ. Bao gồm các trường hợp:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu nhưng vẫn chậm trả và thời gian chậm dưới 90 ngày.
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2.
Nhóm 5.
Nợ nhóm 5 hay còn gọi là Nợ có khả năng mất vốn. Bao gồm các khoản nợ thuộc các trường hợp sau:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
- Các khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu nhưng vẫn chậm trả từ 90 ngày trở lên.
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai nhưng vẫn chậm trả.
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ từ lần thứ 3 trở lên, bất kể đã chậm trả theo thời hạn được cơ cấu hay chưa.
- Các khoản nợ được khoanh vùng, nợ chờ được xử lý.
Theo quy định, Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5.
Ý nghĩa của NPL khi đánh giá cổ phiếu ngân hàng.
Thứ nhất, nợ xấu sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng. NPL sẽ buộc ngân hàng phải trích lập dự phòng theo quy định để đảm bảo an toàn cho hệ thống, điều này sẽ làm giảm lợi nhuận ròng. Mặt khác, nếu dòng tiền từ các khoản vay không thể thu hồi được dẫn đến giảm thu nhập lãi thuần.
Thứ hai, nợ xấu tăng đồng nghĩa với chất lượng tài sản của ngân hàng giảm đi. Trạng thái này được thể hiện qua các hệ số ROA và ROE.
Thứ ba, nợ xấu ảnh hưởng đến thanh khoản và tăng chi phí huy động vốn. Nếu tỷ lệ nợ xấu cao, dòng tiền về kém, ngân hàng có thể thiếu thanh khoản để đáp ứng nghĩa vụ ngắn hạn. Bên cạnh đó, tình trạng này cũng sẽ gây áp lực phải vay mượn thêm từ thị trường liên ngân hàng hoặc NHNN.
Cuối cùng là nợ xấu cao nếu vượt ngưỡng quy định thì ngân hàng có thể bị thanh tra. Ngoài ra nó cũng làm suy giảm uy tín của ngân hàng trong mắt nhà đầu tư lẫn khách hàng.
Lời kết.
Có một điểm thú vị là các ngân hàng luôn tăng trưởng lợi nhuận nhưng cổ phiếu ngân hàng lại có tính chu kỳ. Và yếu tố làm nên tính chu kỳ của cổ phiếu ngân hàng chính là chất lượng tài sản, mà chất lượng tài sản lại có liên hệ mật thiết với nợ xấu. Bởi vậy việc hiểu rõ khái niệm này sẽ giúp các bạn phân tích cổ phiếu ngành ngân hàng hiệu quả và toàn diện hơn. Chúc các bạn đầu tư thành công.
Mở tài khoản chứng khoán
Quyền lợi:
- Mở tài khoản tại các công ty chứng khoán top đầu là VPBankS, SSI, HSC, VPS
- Tham gia nhóm mở – cập nhật thông tin thị trường
- Nhóm chat riêng (sẽ mời sau khi mở tài khoản)
- Hỗ trợ đào tạo riêng về kiến thức đầu tư.
- Ưu tiên chat riêng để giải đáp mọi thắc mắc.
Link mở tài khoản
Mở trực tiếp VPBankS
Hướng dẫn tải app VPBank Securities và hình ảnh các bước mở tài khoản: tại đây
Mở trực tiếp SSI
Mở trực tiếp HSC
Mở trực tiếp VPS
