Chỉ số VnDiamond, đúng như cái tên, nó là tập hợp những viên kim cương của thị trường chứng khoán Việt Nam, là tham chiếu quan trọng để thành lập các sản phẩm quỹ. Vậy thì chỉ số VnDiamond là gì? Cách tính và Ứng dụng của chỉ số này ra sao? Mời các bạn cùng tham khảo bài viết.
Khái niệm chỉ số VnDiamond.
VnDiamond được Sở GD TP HCM (HSX) thành lập vào 15/11/2019. Theo như quy định thì chỉ số này sẽ bao gồm từ 10 – 20 cổ phiếu thành phần. Hiện tại đang có 18 cổ phiếu đủ điều kiện lọt vào chỉ số. Đây đều là những cổ phiếu của các doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam.

Các cổ phiếu này không được giữ nguyên vĩnh viễn mà sẽ có sự thay đổi ở các kỳ xem xét, những cổ phiếu nào không còn đủ điều kiện theo bộ quy tắc chỉ số sẽ bị loại ra, đương nhiên có cổ phiếu mới đạt điều kiện thì cũng sẽ được xem xét đưa vào.
Đặc điểm của chỉ số VnDiamond.
| Tên chỉ số | VIETNAM DIAMOND INDEX (VNDIAMOND) |
| Loại chỉ số | Chỉ số giá, chỉ số tổng thu nhập |
| Đặc điểm chung | Gồm những công ty niêm yết trên HOSE đáp ứng đủ tư cách tham gia vào rổ chỉ số và các điều kiện sàng lọc |
| Quản lý duy trì chỉ số | – Hội đồng chỉ số đầu tư giám sát việc quản lý, vận hành và duy trì các chỉ số đầu tư tuân theo quy tắc chỉ số do HOSE ban hành. – HOSE thực hiện việc xây dựng các quy tắc chỉ số và quản lý chỉ số hàng ngày. |
| Phương pháp tính | Giá trị vốn hóa thị trường điều chỉnh theo tỷ lệ free float. Xem thêm: Tỷ lệ free float và Vốn hóa điều chỉnh theo free float. |
| Số lượng cổ phiếu thành phần | Tối thiểu là 10 |
| Tiêu chí chọn lọc | – Tư cách cổ phiếu, giá trị vốn hóa, thanh khoản – Cổ phiếu đạt tỷ lệ FOL tối thiểu theo quy định |
| Giới hạn tỷ trọng vốn hóa | 15% với các cổ phiếu đơn lẻ và 40% với nhóm cổ phiếu có cùng ngành. |
| Xem xét định kỳ | – Công bố thông tin thay đổi cổ phiếu thành phần chỉ số, giới hạn trọng số đối với cổ phiếu mới hoặc cổ phiếu thuộc diện chờ loại ra vào Thứ Hai lần thứ 3 của Tháng 4 và Tháng 10 hàng năm. – Công bố thông tin cập nhật thông tin khối lượng lưu hành, free float, giới hạn tỷ trọng vốn hóa, giới hạn trọng số theo FOL, giới hạn trọng số theo thanh khoản của cổ phiếu thành phần vào Thứ Hai lần thứ 3 của Tháng 1, 4, 7 và 10 hàng năm. |
| Thời điểm xem xét dữ liệu | Ngày kết thúc cuối tháng của mỗi quý (cuối Tháng 3, 6, 9 và 12 hàng năm) |
| Thời điểm áp dụng thay đổi có hiệu lực | Ngày Thứ Hai lần thứ 1 của Tháng 2, 5, 8 và 11 hàng năm. |
| Tần suất tính toán | Chỉ số giá: Theo thời gian thực (5s/lần) Chỉ số tổng thu nhập: Cuối ngày giao dịch (1 ngày/lần) |
| Ngày cơ sở | 15/11/2019 |
| Giá trị chỉ số cơ sở | 1000 |
Các tiêu chí sàng lọc cổ phiếu lọt vào chỉ số VnDiamond
Đây là bộ quy tắc chỉ số VNDIAMOND phiên bản 3.0 được cập nhật mới nhất vào ngày 30/8/2024.
1 – Tư cách tham gia vào chỉ số.
Đầu tiên, các cổ phiếu đang thuộc chỉ số VNALLSHARE hiện hành. Nếu không thuộc VNALLSHARE thì phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Cổ phiếu không thuộc diện cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch, tạm ngừng giao dịch (ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch để thực hiện các sự kiện doanh nghiệp như tách/gộp cổ phiếu, chia tách/sáp nhập, … dưới 30 ngày giao dịch), đình chỉ giao dịch trong vòng 3 tháng tính đến ngày chốt dữ liệu xem xét.
- Có tối thiểu 3 tháng niêm yết và giao dịch trên HOSE tính đến ngày chốt dữ liệu xem xét định kỳ chỉ số.
- Cổ phiếu có giá trị vốn hóa điều chỉnh free float tối thiểu là 5000 tỷ đồng. Cách tính có thể tham khảo bài viết: Tỷ lệ free float và Vốn hóa điều chỉnh theo free float.
- Cổ phiếu có giá trị giao dịch khớp lệnh tối thiểu là 15 tỷ đồng.
2 – Tiêu chí giá trị vốn hóa.
- Các cổ phiếu đáp ứng tư cách tham gia vào chỉ số phải đạt giá trị vốn hóa điều chỉnh free float tối thiểu 2000 tỷ đồng. Ở đây tức là cổ phiếu đã nằm trong chỉ số VNALLSHARE, còn nếu không thì phải tối thiểu 5000 tỷ đồng.
- Đến đây nếu không đủ 50 cổ phiếu thỏa mãn điều kiện về giá trị vốn hóa điều chỉnh free float tối thiểu thì lựa chọn cổ phiếu theo thứ tự giá trị vốn hóa điều chỉnh free float giảm dần đến khi đủ 50 cổ phiếu.
3 – Tiêu chí thanh khoản.
- 50 cổ phiếu thỏa mãn tiêu chí giá trị vốn hóa điều chỉnh free float sẽ tiếp tục được xem xét theo tiêu chí giá trị giao dịch khớp lệnh.
- Cổ phiếu không thuộc thành phần chỉ số kỳ trước có giá trị giao dịch khớp lệnh nhỏ hơn 20 tỷ đồng sẽ bị loại khỏi danh sách xem xét vào rổ chỉ số.
- Cổ phiếu thuộc thành phần chỉ số kỳ trước có giá trị giao dịch khớp lệnh nhỏ hơn 10 tỷ đồng sẽ bị loại khỏi rổ chỉ số.
- Trường hợp đến bước này không đủ 30 cổ phiếu thỏa mãn điều kiện về giá trị giao dịch khớp lệnh thì lấy xuống theo thứ tự giảm dần giá trị giao dịch khớp lệnh đến khi đủ 30 cổ phiếu.
4 – Tiêu chí hệ số FOL (Foreign Ownership Limit).
Các định nghĩa và công thức tính.
Foreign_Limit(%): là tỷ lệ sở hữu tối đa của nhà đầu tư nước ngoài do VSDC công bố tại ngày giao dịch cuối cùng trong tháng.
Foreign_Limit_Adjust(%): là tỷ lệ sở hữu tối đa điều chỉnh của nhà đầu tư nước ngoài tại ngày giao dịch cuối cùng trong tháng. Tỷ lệ này được xác định như sau: (Lưu ý: cổ phiếu ngân hàng hoặc ngoài ngành ngân hàng được xác định theo tiêu chuẩn phân ngành GICS)
- Đối với cổ phiếu ngành ngân hàng: Foreign_Limit_Adjust(%) = max(Foreign_Limit(%)/ 20%). Tức là sở hữu nước ngoài ≤ 20%.
- Đối với cổ phiếu ngoài ngành ngân hàng:
- Trường hợp Foreign_Limit(%) ≤ 50% thì Foreign_Limit_Adjust(%) = 50%
- Trường hợp Foreign_Limit(%) ≤ 100% thì Foreign_Limit_Adjust(%) = 100%
TotaI_Foreign_Per_Shr_AM là tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài tại ngày giao dịch cuối cùng trong tháng của cổ phiếu. Giá trị này là tỷ lệ sở hữu thực tế của nhà đầu tư nước ngoài do VSDC công bố tại ngày giao dịch cuối cùng trong tháng.
FOL_tháng là hệ số giữa tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài tại ngày giao dịch cuối cùng của từng tháng so với tỷ lệ sở hữu tối đa điều chỉnh.
FOL_tháng = TotaI_Foreign_Per_Shr_AM / Foreign_Limit_Adjust(%)
FOL đươc tính bằng trung bình 12 giá trị FOL_tháng gần nhất.
Sàng lọc dựa trên hệ số FOL.
Các cổ phiếu thỏa mãn tiêu chí về thanh khoản sẽ tiếp tục được sắp xếp thành một danh sách với hệ số FOL giảm dần, chọn 25 cổ phiếu có FOL cao nhất.
Các cổ phiếu thuộc rổ chỉ số ở kỳ trước và vẫn thỏa mãn tất cả các điều kiện đến tiêu chí thanh khoản cũng vẫn sẽ tiếp tục xem xét cho vào rổ chỉ số.
5 – Tiêu chí chất lượng cổ phiếu.
Các định nghĩa và công thức tính.
EPS là tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận sau thuế của 12 quý gần nhất có dữ liệu công bố thông tin so với khối lượng lưu hành điều chỉnh bình quân ngày của cổ phiếu đang niêm yết tại HOSE và được điều chỉnh bình quân năm. Đối với cổ phiếu niêm yết mới hoặc chuyển sàn sang HOSE, số quý được tính bằng số quý niêm yết thực tế trên HOSE.
Hệ số P/E: được xác định bằng cách lấy giá đóng cửa của cổ phiếu tại thời điểm xem xét dữ liệu so với EPS.
Hệ số P/E bình quân là trung bình P/E của các cổ phiếu được sàng lọc sau khi thỏa mãn tiêu chí FOL, ngoại trừ P/E của các cổ phiếu có giá trị âm hoặc lớn hơn 100. Hệ số P/E bình quân được tính toán cho 2 nhóm cổ phiếu là nhóm ngân hàng và nhóm ngoài ngân hàng.
Điều kiện sàng lọc về chất lượng cổ phiếu.
Các cổ phiếu đáp ứng đến điều kiện FOL được xem xét dựa trên giá trị P/E như sau:
- Các cổ phiếu không thuộc rổ chỉ số kỳ trước, được xem xét tham gia vào rổ chỉ số VNDIAMOND nếu P/E nằm trong khoảng từ 0 đến 2 lần P/E bình quân của nhóm.
- Các cổ phiếu thuộc rổ kỳ trước, được xem xét tham gia vào rổ chỉ số nếu P/E nằm trong khoảng từ 0 đến 3 lần P/E bình quân của nhóm đó.
- Trường hợp rổ chỉ số không có đủ 10 cổ phiếu thì tiếp tục lựa chọn đến khi có đủ 10 cổ phiếu theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Ưu tiên cổ phiếu có giá trị P/E ≥ 0, lựa chọn cổ phiếu có giá trị P/E theo thứ tự tăng dần, trong đó cổ phiếu thuộc rổ kỳ trước sẽ được xem xét trước, nếu không đủ 10 cổ phiếu thì sẽ xem xét đến các cổ phiếu mới.
- Trường hợp vẫn không đủ 10 cổ phiếu trong rổ chỉ số thì xem xét đến cổ phiếu có giá trị P/E < 0: lựa chọn cổ phiếu theo thứ tự P/E giảm dần.
Các bước lựa chọn cổ phiếu vào rổ chỉ số VNDIAMOND.
Lựa chọn sơ bộ.
Các cổ phiếu sau khi đáp ứng đến tiêu chí chất lượng cổ phiếu sẽ được xem xét về hệ số FOL để vào rổ chỉ số, sao cho số cổ phiếu trong rổ chỉ số tối thiểu là 10.
Lựa chọn rổ chỉ số lần đầu: Các cổ phiếu đáp ứng đến tiêu chí chất lượng cổ phiếu và có hệ số FOL tối thiểu 95% thì được lựa chọn vào rổ chỉ số.
Lựa chọn rổ chỉ số định kỳ: Các cổ phiếu đáp ứng đến tiêu chí chất lượng cổ phiếu và phải đáp ứng thêm các điều kiện sau thì được lựa chọn vào rổ chỉ số:
- Đối với cổ phiếu mới: hệ số FOL tối thiểu 95%.
- Đối với các cổ phiếu thuộc rổ chỉ số kỳ trước: hệ số FOL tối thiểu 65%.
Trường hợp rổ chỉ số không đủ 10 cổ phiếu thì tiếp tục lựa chọn cổ phiếu theo thứ tự giảm dần về hệ số FOL cho đến khi đủ 10 cổ phiếu.
Xác định rổ cổ phiếu chính thức.
Rổ cổ phiếu chính thức kỳ này bao gồm rổ cổ phiếu chờ loại ra, rổ cổ phiếu lần đầu vào chỉ số và rổ cổ phiếu duy trì. Trong đó:
- Rổ cổ phiếu chờ loại ra: bao gồm các cổ phiếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Thuộc rổ cổ phiếu chính thức kỳ trước
- Không thuộc rổ cổ phiếu chờ loại ra kỳ trước, không áp dụng trong trường hợp kỳ trước chưa xác định cổ phiếu chờ loại ra do lần đầu áp dụng quy tắc cải tiến.
- Không thuộc rổ cổ phiếu tạm tính kỳ này (là các cổ phiếu thỏa mãn đến tiêu chí lựa chọn sơ bộ và phải có giới hạn tỷ trọng vốn hóa ≤ 40%)
- Rổ cổ phiếu lần đầu vào chỉ số: là các cổ phiếu có trong rổ cổ phiếu tạm tính kỳ này nhưng không có trong rổ cổ phiếu chính thức kỳ trước; hoặc cổ phiếu có trong rổ cổ phiếu tạm tính kỳ này và có ở rổ chờ loại ra kỳ trước.
- Rổ cổ phiếu duy trì (trong 2 kỳ liên tục) là cổ phiếu nằm trong rổ cổ phiếu tạm tính kỳ này nhưng không thuộc rổ cổ phiếu chờ loại ra và rổ cổ phiếu lần đầu vào chỉ số.
Thời gian xem xét.
Cổ phiếu thành phần của chỉ số sẽ được xem xét nửa năm 1 lần vào tháng 4 và tháng 10 hàng năm. Ngày chốt dữ liệu là ngày giao dịch cuối cùng kết thúc mỗi quý vào tháng 3, 6, 9 và 12 hàng năm.
Trong khoảng thời gian từ ngày chốt dữ liệu đến ngày chính thức áp dụng rổ mới, danh mục cổ phiếu thành phần của rổ cổ phiếu chính thức sẽ tiếp tục được cập nhật, loại trừ các cổ phiếu rơi vào diện bị kiểm soát, hạn chế giao dịch, tạm ngừng giao dịch (ngoại trừ tạm ngừng giao dịch để thực hiện các sự kiện doanh nghiệp dưới 30 ngày giao dịch), đình chỉ giao dịch, cổ phiếu bị hủy niêm yết. Việc thay thế cổ phiếu bị loại sẽ tiến hành tương tự việc điều chỉnh trong kỳ.
Giới hạn tỷ trọng vốn hóa của cổ phiếu thành phần.
Để tránh tình trạng một cổ phiếu đơn lẻ hay nhóm cổ phiếu có cùng ngành trong chỉ số chiếm tỷ trọng vốn hóa quá lớn, tỷ trọng vốn hóa của các cổ phiếu hoặc nhóm cổ phiếu có cùng ngành trong rổ chỉ số sẽ được giới hạn ở một ngưỡng xác định.
Nhóm cổ phiếu có cùng ngành được xác định dựa vào chuẩn phân ngành GICS cấp 2 (Nhóm ngành – Industry Group) do MSCI và S&P thực hiện và thông tin phân ngành các công ty niêm yết được cập nhật tại trang chủ của HOSE: https://www.hsx.vn/Common/DownloadAtt/?id=44b2fc62-c142-454d-a6e6-0d485f4fb822&rid=961201376
Ngưỡng giới hạn tỷ trọng vốn hóa áp dụng cho các cổ phiếu thành phần thuộc chỉ số VN DIAMOND là 15%. Ngưỡng giới hạn tỷ trọng vốn hóa áp dụng cho nhóm cổ phiếu có cùng ngàng thuộc chỉ số VN DIAMOND là 40%.
Trường hợp có 1 nhóm cổ phiếu trong cùng ngành bị áp dụng ngưỡng giới hạn tỷ trọng giá trị vốn hóa 40% nhưng số lượng cổ phiếu ngoài ngành đó lại có số lượng nhỏ hơn 8, thì sẽ lựa chọn thêm cổ phiếu sao cho số lượng cổ phiếu ngoài ngành đủ 8 cổ phiếu. Sự lựa chọn sẽ dựa trên hệ số FOL từ cao xuống trong danh sách sau khi sàng lọc theo chất lượng cổ phiếu.
Trường hợp có 2 nhóm cổ phiếu có cùng ngành bị áp dụng ngưỡng giới hạn tỷ trọng vốn hóa 40% nhưng số cổ phiếu ngoài 2 ngành này nhỏ hơn 3 cổ phiếu thì sẽ lựa chọn thêm các cổ phiếu ngoài 2 ngành này sao cho đủ 3 cổ phiếu. Tiêu chí lựa chọn dựa trên hệ số FOL từ cao xuống thấp trong danh sách những cổ phiếu đã thỏa mãn đến điều điện về chất lượng cổ phiếu.
Lời kết.
Chỉ số VN DIAMOND cũng giống như các chỉ số khác như VN30, VN100, … đều là tập hợp những cổ phiếu với những tiêu chí nhất định. Các rổ chỉ số này là cơ sở quan trọng để tham chiếu cho các quỹ ETF cũng như thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Trên đây là toàn bộ những chia sẻ của mình về các vấn đề xung quanh chỉ số. Hy vọng bài viết hữu ích đến bạn. Trân trọng!
Mở tài khoản chứng khoán
Quyền lợi:
- Mở tài khoản tại các công ty chứng khoán top đầu là VPBankS, SSI, HSC, VPS
- Tham gia nhóm mở – cập nhật thông tin thị trường
- Nhóm chat riêng (sẽ mời sau khi mở tài khoản)
- Hỗ trợ đào tạo riêng về kiến thức đầu tư.
- Ưu tiên chat riêng để giải đáp mọi thắc mắc.
Link mở tài khoản
Mở trực tiếp VPBankS
Hướng dẫn tải app VPBank Securities và hình ảnh các bước mở tài khoản: tại đây
Mở trực tiếp SSI
Mở trực tiếp HSC
Mở trực tiếp VPS
